Brottin

LỘ TRÌNH · B1 · Hiểu các chủ đề quen thuộc và diễn đạt ý kiến cá nhân

Passiv Präsens

B1Bị động hiện tại
Das Auto wird repariert.

Chiếc xe đang được sửa.

GIẢI THÍCH

Trong câu bị động, tân ngữ ở Akkusativ của câu chủ động trở thành chủ ngữ ở Nominativ. Nếu muốn nêu tác nhân, dùng von + Dativ cho người hoặc durch + Akkusativ cho phương tiện hay nguyên nhân.

Trong Passiv Präsens (thể bị động hiện tại), ta nhấn vào hành động hoặc quá trình hơn là người làm. Mẫu cơ bản là werden (chia động từ) + Partizip II, ví dụ Das Auto wird repariert.

CẤU TRÚC

werden (chia động từ) + Partizip II

Chủ ngữ là sự vật bị tác động bởi hành động, không phải người làm.

  • Das Paket wird zugestellt.Bưu kiện đang được giao.
  • Die Fenster werden gereinigt.Các cửa sổ đang được lau dọn.
  • Heute wird die Rechnung bezahlt.Hôm nay hóa đơn được thanh toán.
werden (chia động từ) + Partizip II + von + Dativ / durch + Akkusativ

Chỉ nêu tác nhân khi thật sự cần hoặc khi nguyên nhân cần được nói rõ.

  • Der Brief wird von der Chefin unterschrieben.Lá thư được ký bởi quản lý.
  • Das Gerät wird durch eine App gesteuert.Thiết bị được điều khiển bằng một ứng dụng.
  • Der Termin wird von der Praxis bestätigt.Cuộc hẹn được phòng khám xác nhận.
Ort / Zeit + wird + Partizip II (thường là một cụm động từ cố định)

Unpersönliches Passiv không có chủ ngữ ngữ pháp và rất hay gặp trong quy định, biển báo, hướng dẫn.

  • Hier wird nicht geraucht.Ở đây không hút thuốc.
  • Im Labor wird leise gearbeitet.Trong phòng thí nghiệm, người ta làm việc nhẹ nhàng.
  • Nach 22 Uhr wird nicht telefoniert.Sau 22 giờ không được gọi điện.

BẢNG TỔNG HỢP

Bị động hiện tại nhìn nhanh

Câu chủ độngCâu bị độngĐiều thay đổi
Man repariert das Auto.Das Auto wird repariert.Tân ngữ trở thành chủ ngữ.
Jemand liefert die Pakete.Die Pakete werden geliefert.Chủ ngữ số nhiều cần werden.
Man raucht hier nicht.Hier wird nicht geraucht.Không cần chủ ngữ ngữ pháp.
Man prüft den Plan.Der Plan wird geprüft.Tân ngữ ở Akkusativ chuyển sang Nominativ.

LỖI THƯỜNG GẶP

  • Das Fenster ist geöffnet werden.

    Das Fenster wird geöffnet.

    Trong Passiv Präsens chỉ dùng trợ động từ werden + Partizip II: wird geöffnet. Không được kết hợp cả sein (ist) và werden trong cùng một cụm động từ.

  • Hier ist nicht geraucht.

    Hier wird nicht geraucht.

    Với unpersönliches Passiv phải dùng werden + Partizip II: wird nicht geraucht, không dùng sein (ist) như trong câu sai.

  • Der Brief wurde von die Sekretärin geschrieben.

    Der Brief wurde von der Sekretärin geschrieben.

    Sau giới từ von phải dùng cách Dativ: von der Sekretärin, không phải von die Sekretärin.

  • Die Möbel wird geliefert.

    Die Möbel werden geliefert.

    Chỉ những động từ có thể đi với tân ngữ Akkusativ mới lập được personal Passiv. Liefern làm được, nên phải là werden geliefert; nếu dùng số ít wird thì không khớp với chủ ngữ số nhiều.

LƯU Ý SỬ DỤNG

  • Trong tiếng Đức hằng ngày, tác nhân thường bị lược bỏ vì không biết, không quan trọng hoặc đã quá rõ.
  • Dùng von cho người, tổ chức hoặc tác nhân sống: Der Brief wird von der Lehrerin korrigiert.
  • Dùng durch cho nguyên nhân, lực tác động hoặc phương tiện: Der Unfall wurde durch starken Regen verursacht.
  • Không phải động từ nào cũng lập được personal Passiv. Những động từ không có tân ngữ Akkusativ, nhất là nhiều nội động từ, thường không dùng được.

LIÊN QUAN

Xem trong Lộ trình