Brottin

LỘ TRÌNH · B1 · Hiểu các chủ đề quen thuộc và diễn đạt ý kiến cá nhân

Nominalisierung — Einführung

B1Giới thiệu danh từ hóa
Beim Lernen braucht man Ruhe.

Khi học, người ta cần sự yên tĩnh.

GIẢI THÍCH

Trong Nominalisierung, tiếng Đức biến động từ và tính từ thành danh từ. Cách này rất thường gặp trong văn viết và trong các cụm cố định hằng ngày như das Lernen hoặc beim Kochen.

Nominalisierung nghĩa là biến động từ hoặc tính từ thành danh từ. Trong tiếng Đức, kiểu này rất phổ biến trong văn viết vì nó làm thông tin ngắn gọn và rõ ràng hơn.

Một động từ có thể thành danh từ với das + nguyên mẫu, ví dụ das Lernen, beim Kochen hoặc zum Schwimmen. Động từ cũng có thể tạo danh từ bằng hậu tố, đặc biệt là -ung, ví dụ die Bewerbung và die Entscheidung.

Tính từ cũng có thể dùng như danh từ. Khi đó chúng nhận đuôi tính từ: der Deutsche, ein Bekannter, das Gute, etwas Neues, nichts Besonderes. Mạo từ hoặc đại từ đứng trước cho biết giống và cách; bản thân tính từ vẫn phải chia đuôi. Kiểu văn dùng danh từ hóa dày đặc là mức B2, nhưng các dạng cơ bản này đã rất hữu ích trong văn bản và hướng dẫn hằng ngày.

CẤU TRÚC

das + nguyên mẫu / beim + nguyên mẫu / zum + nguyên mẫu

Dùng kiểu này cho hoạt động hoặc quá trình nghe như danh từ.

  • Das Lesen hilft mir am Abend.Việc đọc sách giúp tôi vào buổi tối.
  • Sie lernt Deutsch beim Kochen.Cô ấy học tiếng Đức khi nấu ăn.
  • Wir sprechen zum Üben nur Deutsch.Chúng tôi chỉ nói tiếng Đức để luyện tập.
thân động từ + -ung

Nhiều danh từ -ung là giống cái và chỉ kết quả, quá trình hoặc sự việc.

  • Ich habe eine Bewerbung geschrieben.Tôi đã viết một đơn xin việc.
  • Nach der Entscheidung war er ruhig.Sau quyết định, anh ấy bình tĩnh.
  • Die Planung dauert noch zwei Tage.Việc lập kế hoạch còn mất hai ngày nữa.
mạo từ / đại từ + đuôi tính từ + tính từ dùng như danh từ

Đuôi vẫn là đuôi tính từ và thay đổi theo cách và giống; tính từ được dùng như danh từ trong câu. So sánh ein neuer Kollege với ein Neuer và das Neue.

  • Der Deutsche arbeitet im Büro.Người đàn ông Đức làm việc ở văn phòng.
  • Sie ist eine Bekannte von mir.Cô ấy là một người quen của tôi.
  • Das Neue gefällt mir.Tôi thích điều mới.

BẢNG TỔNG HỢP

Các mẫu danh từ hóa thường gặp

MẫuDạngNghĩaVí dụ
Nguyên mẫu dùng như danh từdas + nguyên mẫuhoạt động / quá trìnhdas Lernen
Sau giới từbeim / zum + nguyên mẫukhi đang / đểbeim Kochen
Danh từ đuôi -unggốc động từ + -ungkết quả / quá trình / sự việcdie Bewerbung
Tính từ dùng như danh từmạo từ / đại từ + đuôi tính từngười / vật / khái niệmder Deutsche
Danh từ trừu tượng trung tínhdas + tính từđiều / ý tưởngdas Gute
Số lượng bất địnhetwas / nichts + đuôi tính từmột cái gì đó / không gì cả + tính từetwas Neues

LỖI THƯỜNG GẶP

  • Bei das Lernen höre ich keine Musik.

    Beim Lernen höre ich keine Musik.

    Sau bei + mạo từ, tiếng Đức thường dùng dạng rút gọn beim trước một nguyên mẫu danh từ hóa.

  • Ich schicke das Bewerbung morgen ab.

    Ich schicke die Bewerbung morgen ab.

    Bewerbung là danh từ tạo từ động từ nên cần mạo từ bình thường. Ở đây nó giống cái, nên phải dùng die.

  • Der Gute an dem Plan ist die Zeitersparnis.

    Das Gute an dem Plan ist die Zeitersparnis.

    Tính từ được danh từ hóa khi không chỉ rõ danh từ cụ thể thì giống trung và đi với das: das Gute. Đuôi -e cho thấy đây là cách dùng như danh từ.

  • Etwas Neu ist immer spannend.

    Etwas Neues ist immer spannend.

    Sau etwas, tính từ danh từ hóa phải ở dạng trung Neues. nichts sẽ làm đổi nghĩa của câu.

LƯU Ý SỬ DỤNG

  • Trong lời nói hằng ngày, tiếng Đức thường dùng động từ: Ich lerne gern. Trong văn viết, dạng danh từ hóa nghe ngắn gọn hơn: Beim Lernen bin ich konzentriert.
  • Các nguyên mẫu được danh từ hóa (với das hoặc sau giới từ kèm mạo từ như beim, nach dem, zum) thường dùng với hoạt động hoặc quá trình, không phải với mọi động từ. Chúng rất tự nhiên sau giới từ: beim Essen, nach dem Lesen, zum Arbeiten.
  • Đuôi vẫn là đuôi tính từ và thay đổi theo cách và giống; tính từ được dùng như danh từ trong câu. So sánh ein neuer Kollege với ein Neuer và das Neue.
  • Hậu tố -ung thường tạo danh từ giống cái. Nhiều từ như vậy hay gặp trong văn viết: die Einladung, die Lösung, die Prüfung.

LIÊN QUAN

Xem trong Lộ trình