Brottin

LỘ TRÌNH · A2 · Diễn đạt thành thạo các tình huống thường gặp

Modalverben: sollen, dürfen, mögen

A2Nghĩa của động từ khuyết thiếu
Der Arzt sagt: Ich soll mehr schlafen.

Bác sĩ nói: Tôi nên ngủ nhiều hơn.

GIẢI THÍCH

Các động từ khuyết thiếu này có những nghĩa dễ bị nhầm: sollen cho lời khuyên hoặc chỉ dẫn từ bên ngoài, dürfen cho sự cho phép, mögen cho sự thích, và möchte cho mong muốn hiện tại.

Sollen dùng khi lời khuyên, chỉ dẫn hoặc mệnh lệnh đến từ bên ngoài, và cũng dùng trong câu hỏi khi bạn xin lời khuyên: Soll ich …? Dürfen nghĩa là được phép, còn nicht dürfen nghĩa là bị cấm. Nicht müssen nghĩa là không cần thiết, chứ không phải bị cấm. Mögen diễn tả sở thích chung; möchte diễn tả mong muốn ngay lúc nói, thường dùng lịch sự. Nicht brauchen zu là một cách khác để nói rằng một việc không cần thiết, cùng nghĩa với nicht müssen ở mức này.

CẤU TRÚC

sollen (chia động từ) + động từ nguyên thể ở cuối; trong câu hỏi xin lời khuyên: Soll ich / sollen wir + động từ nguyên thể?

Dùng sollen khi ý kiến hay yêu cầu đến từ bên ngoài người nói.

  • Der Lehrer sagt, wir sollen ruhig bleiben.Giáo viên nói rằng chúng tôi nên bình tĩnh.
  • Meine Mutter sagt, ich soll früher kommen.Mẹ tôi nói rằng tôi nên đến sớm hơn.
  • Soll ich dir helfen?Tôi có nên giúp bạn không?
dürfen (chia động từ) + động từ nguyên thể; phủ định: nicht dürfen = bị cấm, nicht müssen = không cần thiết

Nicht dürfen và nicht müssen rất dễ nhầm, nên phải nhìn kỹ nghĩa.

  • Hier darfst du nicht laut sprechen.Ở đây bạn không được nói to.
  • Am Bahnhof darf man nur am Bahnsteig warten.Ở nhà ga, bạn chỉ được chờ trên sân ga.
  • Du musst nicht früh aufstehen.Bạn không cần dậy sớm.
mögen (chia động từ) cho sở thích chung; möchte cho mong muốn ở hiện tại

Möchte thường được dùng lịch sự, nhất là trong cửa hàng, quán cà phê và khi yêu cầu.

  • Ich mag Schokolade.Tôi thích sô-cô-la.
  • Ich möchte jetzt gehen.Bây giờ tôi muốn đi.
  • Wir mögen das Hotel.Chúng tôi thích khách sạn đó.

LỖI THƯỜNG GẶP

  • Du dürfen hier nicht rauchen.

    Du darfst hier nicht rauchen.

    Động từ khuyết thiếu phải chia theo chủ ngữ. Với du, dạng đúng của dürfen là darfst, không phải dạng nguyên thể dürfen.

  • Ich mögen diesen Film.

    Ich mag diesen Film.

    Với chủ ngữ ich, động từ khuyết thiếu mögen phải chia thành mag. Không dùng dạng nguyên thể mögen sau ich.

  • Der Lehrer sagt, wir sollen leise sind.

    Der Lehrer sagt, wir sollen leise sein.

    Sau động từ khuyết thiếu, động từ chính luôn ở dạng nguyên thể. Ở đây phải dùng sein, không phải sind.

  • Hier darf man nicht zu fotografieren.

    Hier darf man nicht fotografieren.

    Sau động từ khuyết thiếu dürfen không dùng zu trước động từ nguyên thể. Câu đúng là Hier darf man nicht fotografieren., nghĩa là ở đây bị cấm chụp ảnh.

LƯU Ý SỬ DỤNG

  • Trong câu hỏi lịch sự, sollen thường mang nghĩa xin lời khuyên, không phải ra lệnh: Soll ich warten?
  • Dürfen nói về sự cho phép từ một người, một quy định, hoặc một biển báo: Hier darf man …
  • Ở mức này, nicht brauchen zu và nicht müssen đều có thể nghĩa là một việc không cần thiết.
  • Đừng nhầm mögen với möchte: mag = thích chung chung, möchte = mong muốn ngay lúc nói.

LIÊN QUAN

Xem trong Lộ trình