CHỦ ĐIỂM · Trạng từ & tiểu từ
Temporale Angaben: Akkusativ oder Dativ
Sau bài này bạn có thể dùng đúng các cụm chỉ thời gian tiếng Đức với Akkusativ và Dativ, cả có và không có giới từ, trong câu giao tiếp đơn giản.
Temporale Angaben cho biết khi nào một hành động xảy ra. Trong tiếng Đức, ta thường dùng Akkusativ (không có giới từ) hoặc Dativ (có giới từ). Bài này giới thiệu các mẫu quan trọng ở trình độ A1/A2.
1Temporale Angaben với Akkusativ (không có giới từ)
Akkusativ được dùng cho nhiều cụm thời gian không có giới từ. Các mẫu rất thường gặp:
- nächsten / letzten / jeden + danh từ thời gian (Tag, Woche, Monat, Sommer …)
- dieses + Jahr, Wochenende, v.v.
Các dạng quan trọng
(Bản chất là đổi mạo từ sang Akkusativ, danh từ giữ nguyên.)
| Số ít | Akkusativform |
|---|---|
| der Tag | den Tag |
| der Montag | den Montag |
| die Woche | die Woche |
| der Monat | den Monat |
| das Jahr | das Jahr |
| das Wochenende | das Wochenende |
Các kết hợp hay gặp: nächsten Montag, letzten Sonntag, jeden Tag, nächsten Monat, dieses Jahr.
Ví dụ
| Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|
| Ich fahre nächsten Monat nach Berlin. | Tôi sẽ đi Berlin vào tháng tới. |
| Wir besuchen meine Eltern nächsten Sonntag. | Chúng tôi sẽ thăm bố mẹ tôi vào chủ nhật tới. |
| Er beginnt nächste Woche sein neues Projekt. | Anh ấy bắt đầu dự án mới vào tuần tới. |
| Ich arbeite jeden Tag. | Tôi làm việc mỗi ngày. |
| Sie macht diesen Sommer Urlaub in Spanien. | Cô ấy đi nghỉ hè ở Tây Ban Nha mùa hè này. |
Lưu ý: Khi không có từ như am, im, um, seit, hình thức rất thường là Akkusativ.
2Temporale Angaben với Dativ (có giới từ)
Dativ dùng với nhiều giới từ chỉ thời gian. Các giới từ quan trọng:
- am (+ Dativ, từ „an dem“) – dùng với ngày, buổi trong ngày
- im (+ Dativ, từ „in dem“) – dùng với tháng, mùa, năm
- seit, ab (+ Dativ) – chỉ thời điểm bắt đầu của một khoảng thời gian
- (Lưu ý: um + Akkusativ dùng cho giờ, ví dụ um 8 Uhr.)
Các mẫu hữu ích
| Präposition | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| am | am Montag, am Abend | vào thứ Hai, vào buổi tối |
| im | im Juni, im Winter, im Jahr 2020 | vào tháng Sáu, vào mùa đông, vào năm 2020 |
| seit | seit drei Jahren | được ba năm / từ ba năm trước đến nay |
| ab | ab morgen | từ ngày mai trở đi |
Ví dụ
| Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|
| Wir gehen am Wochenende ins Kino. | Chúng tôi đi xem phim vào cuối tuần. |
| Ich habe im letzten Jahr viel gelernt. | Năm vừa rồi tôi đã học được rất nhiều. |
| Sie sind seit drei Jahren hier. | Họ ở đây đã ba năm. |
| Der Kurs beginnt am nächsten Montag. | Khóa học bắt đầu vào thứ Hai tới. |
| Er arbeitet ab morgen in Berlin. | Từ ngày mai anh ấy làm việc ở Berlin. |
Chú ý dạng Dativ:
- am = an dem: an dem Wochenende → am Wochenende
- im = in dem: in dem Jahr → im Jahr
3Akkusativ hay Dativ? Cách nhớ nhanh
- Không có giới từ → thường là Akkusativ:
- nächsten Montag, nächsten Monat, letzten Freitag, jede Woche
- Có giới từ → thường là Dativ:
- am Montag, im nächsten Monat, seit letzter Woche, ab nächster Woche
So sánh:
| Chỉ Akkusativ | Có giới từ (Dativ) |
|---|---|
| Ich komme nächsten Montag. | Ich komme am nächsten Montag. |
| Wir fahren nächsten Monat nach Wien. | Wir fahren im nächsten Monat nach Wien. |
Cả hai cách đều đúng; am / im thường nghe trang trọng hoặc chính xác hơn một chút.
4Bài tập ngắn
- Viết một câu với nächste Woche (không giới từ, Akkusativ).
- Viết một câu với am nächsten Montag (có giới từ, Dativ).
- Điền am hoặc im:
- Ich habe ___ Januar Geburtstag.
- Wir treffen uns ___ Freitagabend.
- Viết một câu với seit drei Jahren.
Kiểm tra kiến thức
Temporale Angaben: Akkusativ oder Dativ
- 1.
Wir chatten fast jed……. Abend.
- 2.
Im letzt…… Jahr ist viel passiert.
- 3.
Ich hatte letzt…… Montag einen Termin.
- 4.
Dies…… Wochenende habe ich leider keine Zeit.

